Kiến trúc xanh trong đô thị phát triển bền vững

Hiện nay, thế giới đang phải đối phó với những tai họa lớn như ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và nghiêm trọng nhất là biến đổi khí hậu toàn cầu đã và đang diễn ra ngày càng trầm trọng. Tại Việt Nam trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa tăng nhanh đạt 33% (theo số liệu điều tra tỷ lệ đô thị hóa năm 2013). Một trong những yếu tố cơ bản thúc đẩy đô thị hóa là sự phát triển của các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Tuy nhiên, cũng do sự phát triển của công nghiệp, khoa học công nghệ kéo theo việc sử dụng năng lượng điện, năng lượng hóa thạch, hóa chất… ngày càng tăng.

Kiến trúc xanh - ảnh minh họa
Kiến trúc xanh – ảnh minh họa

Chính vì các vấn đề nêu trên, từ nhiều thập kỷ nay hầu hết các quốc gia trên thế giới, nhất là các nước công nghiệp phát triển đã đặt nền móng cho sự phát triển bền vững trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, kỹ thuật – công nghiệp, xây dựng. Trong việc tạo lập môi trường sống ngày càng văn minh, hiện đại cho con người, vấn đề quy hoạch xây dựng đô thị phát triển bền vững đã trở nên cấp bách đối với mọi quốc gia trên thế giới.

Khái niệm “phát triển bền vững” có thể được xét dưới nhiều góc độ và quan điểm khác nhau, tuy nhiên một quan điểm cơ bản được thế giới công nhận về phát triển bền vững là: Đảm bảo những điều kiện phát triển tốt nhất vì con người trong thời đại ngày nay nhưng không làm ảnh hưởng tới quyền lợi của các thế hệ tương lai. Phát triển bền vững trong mọi lĩnh vực cần đáp ứng 4 yêu cầu cơ bản: Bền vững về môi trường; Bền vững về xã hội; Bền vững về kinh tế; Bền vững về kỹ thuật, khoa học công nghệ.

Các tiêu chí trên đều liên quan mật thiết với nhau, có ảnh hưởng qua lại và tác động trực tiếp lẫn nhau.

Đô thị bền vững về mặt môi trường: Đảm bảo sự cân bằng sinh thái, cân bằng giữa môi trường tự nhiên và nhân tạo, không tác động ảnh hưởng tới môi trường thiên nhiên, bảo vệ hệ sinh thái. Sử dụng tài nguyên, năng lượng, đất đai, nguồn nước có hiệu quả thiết thực. Bảo đảm môi trường đô thị xanh, sạch đẹp, giảm thiểu ô nhiễm gây ra bởi sản xuất, sinh hoạt, giao thông…

Đô thị bền vững về mặt xã hội: Đảm bảo sự phát triển hài hòa cân đối về mặt xã hội, đảm bảo công bằng xã hội giữa các cộng đồng, sự phát triển các nhu cầu vật chất, tinh thần đa dạng, phong phú của mọi tầng lớp xã hội, đảm bảo sự phát huy tối đa mọi tiềm lực con người trong môi trường đô thị…

Đô thị bền vững về mặt kinh tế: Đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định, thu nhập ngày càng tăng cho người dân, sự công bằng xã hội. Giảm thiểu sự phân hóa giàu nghèo. Khai thác hiệu quả nguồn lực con người. Tạo công ăn việc làm cho mọi người dân phù hợp với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tài năng. Đảm bảo cán cân thu chi phục vụ phát triển đô thị…

Đô thị bền vững về mặt kỹ thuật, khoa học công nghệ: Đảm bảo sự ứng dụng kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến, công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện khách quan, cụ thể của Việt Nam trong môi trường đô thị trên mọi lĩnh vực như xây dựng và quản lý dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Hướng tới mục tiêu phát triển đô thị bền vững, trên thế giới hình thành và phát triển nhiều mô hình kiến trúc tiên tiến như kiến trúc xanh, sinh thái, thông minh…

Kiến trúc xanh và các hệ thống tiêu chí đánh giá

Nghiên cứu các tiêu chí đánh giá kiến trúc xanh của một số nước trên thế giới và Việt Nam có thể rút ra 5 nhóm tiêu chí cơ bản sau:

Địa điểm xây dựng bền vững: khai thác và tận dụng tối đa điều kiện cụ thể thuận lợi của địa điểm phục vụ xây dựng công trình, không hủy hoại, làm biến đổi đặc điểm môi trường hiện hữu. Bảo tồn và khôi phục đa dạng sinh thái, đảm bảo tỷ lệ cây xanh cao trong khu vực xây dựng. Đảm bảo tối ưu việc sử dụng đất đai xây dựng có hiệu quả. Đảm bảo giao thông cơ giới, xe đạp, đi bộ.

Không gian xanh: Đô thị xanh là có nhiều không gian xanh, có chất lượng môi trường xanh, sạch (môi trường không khí, nước, đất). Giảm thiểu chất thải, ô nhiễm và những nguyên nhân làm suy thoái môi trường. Chất lượng môi trường trong và ngoài nhà, tăng cường thông gió tự nhiên, kiểm soát ô nhiễm hóa học, tăng cường sử dụng ánh sáng tự nhiên, tiện nghi vi khí hậu, âm thanh…

Hiệu quả sử dụng nước: Tiết kiệm nước trong sinh hoạt, sản xuất, trồng trọt. Tăng cường việc kiểm soát, lưu giữ và sử dụng nước mưa, giảm dùng nước sạch tưới cây, áp dụng công nghệ xử lý nước thải để tái sử dụng…

Hiệu quả năng lượng: Tăng cường tối đa sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện cho chiếu sáng, điều hòa không khí, thông thoáng, vận hành công trình. Sử dụng năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt với mục tiêu giảm được từ 30% đến 50% năng lượng có nguồn gốc hóa thạch. Sử dụng thiết bị kiểm soát năng lượng.

Vật liệu xây dựng: Tăng cường sử dụng vật liệu có nguồn gốc tự nhiên, vật liệu có sẵn tại địa phương. Vật liệu xây dựng phải phù hợp với đặc điểm khí hậu của mỗi khu vực địa lý khác nhau. Tránh lạm dụng quá nhiều kính trong việc thiết kế mặt ngoài công trình để giảm thiểu tác hại tăng nhiệt độ công trình do hiệu ứng “nhà kính”. Lưu giữ, thu gom, tái chế vật liệu, rác thải sinh hoạt, sản xuất, tái sử dụng cấu kiện, quản lý chất thải xây dựng…

Một số công cụ đánh giá tiêu chuẩn xanh trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới hiện nay có khoảng 12 hệ thống đánh giá kiến trúc xanh như LEED; hệ thống tiêu chí công trình xanh BREEAM; Hệ thống các tiêu chỉ công trình Green Mark; GBTool của Bộ Tài nguyên Canada; Green Star của Hội đồng công trình xanh Úc (GBCA); BCA Green Mark của Cục Công trình và Xây dựng, Bộ Phát triển quốc gia Singapore; EEWH của Viện nghiên cứu kiến trúc và xây dựng Đài Loan; GOBAS của Bộ Khoa học và công nghệ Trung Quốc.

Công cụ đánh giá công trình xanh tại Việt Nam

Hội đồng Công trình xanh Việt Nam (VGBC) trên cơ sở kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, tiến hành biên soạn Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tòa nhà xanh ở Việt Nam, được gọi là Hệ thống đánh giá LOTUS, đặc biệt chú trọng đến các đặc tính tự nhiên và kinh tế của Việt Nam, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và chính sách xây dựng hiện hành của Việt Nam. Hệ thống đánh giá LOTUS đã được Hội đồng Công trình xanh Thế giới và Bộ Xây dựng công nhận.

Hệ thống 10 nhóm chỉ tiêu công trình xanh của LOTUS:

1. Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng nhân tạo, tận dụng năng lượng tự nhiên, năng lượng tái tạo;

2. Tiết kiệm sử dụng nước, tận dụng nước mưa và tái sử dụng nước thải…;

3. Tiết kiệm sử dụng vật liệu xây dựng, sử dụng vật liệu tái chế, vật liệu dễ chế tạo, vật liệu được tạo thành tiêu tốn ít năng lượng…;

4. Bảo vệ sinh thái, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc xây dựng công trình đến hệ sinh thái xung quanh, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển thảm thực vật, trồng cây xanh trên mái và các tầng nhà;

5. Giảm thiểu chất thải và ô nhiễm môi trường, giảm thiểu xả thải nước thải, chất thải rắn, khí thải, khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải trong suốt quá trình xây dựng, và giai đoạn vận hành;

6. Bảo đảm tiện nghi và sức khỏe, chất lượng không khí trong nhà, tiện nghi nhiệt, vi khí hậu, tiện nghi ánh sáng, tiện nghi ồn, rung;

7. Thích ứng và giảm nhẹ thiên tai, phòng chống úng ngập, bảo đảm công trình bền vững dưới tác động của bão tố, động đất, thảm họa thiên nhiên. Công trình không gây ra hiệu ứng đảo nhiệt, khuyến khích người sử dụng công trình đi lại bằng xe đạp và sử dụng phương tiện giao thông công cộng, sử dụng vật liệu địa phương để giảm nhu cầu giao thông vận tải;

8. Kết nối cộng đồng, tham vấn cộng đồng khi tự xây dựng dự án, kết nối với các tiện ích, cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẵn có, có không gian phục vụ cộng đồng, tiện nghi cho người;

9. Quản lý trong giai đoạn thiết kế công trình, trong giai đoạn thi công công trình và trong giai đoạn vận hành công trình đều là đảm bảo tối ưu hóa các hoạt động quản lý, khuyến khích áp dụng hệ thống quản lý môi trường;

10. Khuyến khích các sáng kiến mang lại lợi ích cho môi trường nằm ngoài các yêu cầu.

Đề xuất một số mô hình quy hoạch, kiến trúc xanh trong xây dựng và phát triển đô thị bền vững

Về quy hoạch xây dựng

1. Quy hoạch hệ thống không gian xanh liên hoàn

Quy hoạch đô thị phải tạo ra các không gian xanh, không gian mặt nước gắn bó hài hòa hữu cơ giữa môi trường đô thị với thiên nhiên, vừa tạo không khí, cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. Các không gian xanh cần có sự liên hệ mật thiết với nhau theo hệ thống liên tục không đứt đoạn như: Kết nối không gian xanh tại các công trình kiến trúc riêng lẻ với không gian xanh tập trung của mỗi khu vực, không gian xanh mỗi khu chức năng liên kết với nhau qua hệ thống kết nối trung gian như các hàng cây xanh, thảm cỏ trên các tuyến đường giao thông cơ giới, giao thông dành cho xe đạp và người đi bộ. Hệ thống không gian xanh gắn kết với hồ nước, sông suối trong khu vực tạo thành thể hữu cơ phong thủy hữu tình. Tỷ lệ đất dành cho không gian xanh cần đạt ở mức từ 25-40% tổng diện tích đất tùy từng khu vực bao gồm cả cây xanh tập trung, cây xanh trong các khu nhà riêng biệt, cây trồng 2 bên vỉa hè, thảm cỏ…

Không gian xanh gắn kết và hòa quyện với công trình kiến trúc để tạo lập các không gian phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, nghiên cứu, cách ly và nhiều hoạt động khác của người dân đô thị. Việc thiết kế các không gian xanh, mặt nước cần đảm bảo đầy đủ các giá trị về mặt thẩm mỹ, nghệ thuật, công năng sử dụng cho vui chơi giải trí, học tập đồng thời tạo ra môi trường sống tươi mát, trong lành, giàu ô xy.

Việc chăm sóc các khu công viên cây xanh cần áp dụng hệ thống tưới tiêu tự động, giảm sức người. Sử dụng nguồn nước mưa, nước thải sinh hoạt đã qua xử lý để phục vụ tưới cây, rửa đường…

2. Quy hoạch hệ thống giao thông xanh

Trên các tuyến đường giao thông, tăng cường hệ thống cây xanh bóng mát hai bên đường, kết hợp với thảm thực vật xanh trung gian kết nối giữa đường giao thông và các công trình xây dựng. Sử dụng các công cụ giao thông tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng sạch như xăng sinh học, ga sinh học, các loại ô tô vận tải công cộng chạy điện. Cần quy hoạch đường dành riêng cho người đi bộ và các phương tiện không gây ô nhiễm môi trường như xe đạp, xe đạp điện…

Quy hoạch hệ thống đường giao thông đảm bảo tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí đi lại giữa các khu vực chức năng khác nhau trong đô thị. Đảm bảo phạm vi bán kính giao thông phù hợp để mọi việc đi lại trong đô thị có thể giải quyết bằng đi bộ hoặc xe đạp, phương tiện giao thông công cộng và hạn chế tối đa di chuyển bằng xe máy, ô tô cá nhân.

Sử dụng công nghệ thông tin và các công nghệ tiên tiến khác trong việc xây dựng hệ thống giao thông thông minh, cụ thể trong việc điều hành quản lý giao thông, cung cấp thông tin giao thông cho các phương tiện tham gia giao thông xây dựng hệ thống cầu vượt đảm bảo an toàn. Xây dựng hệ thống các trạm kiểm tra nguồn thải của xe và trạm bảo dưỡng sửa chữa xe, rửa xe…

3. Quy hoạch hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, rác thải thông minh

Tận dụng tối đa điều kiện địa hình tự nhiên trong việc quy hoạch thoát nước mặt và thoát nước thải sinh hoạt, sản xuất… Nước thải sinh hoạt, sản xuất phải được xử lý tập trung đạt chỉ tiêu môi trường theo quy định trước khi thải vào môi trường. Lựa chọn giải pháp công nghệ xử lý nước thải tiết kiệm năng lượng, chi phí vận hành, vệ sinh môi trường.

Tận dụng tối đa hệ thống ao hồ tự nhiên, ao hồ nhân tạo phù hợp, vừa tạo cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái vừa tạo nguồn nước dự trữ phục vụ công tác vệ sinh môi trường, tưới cây… Tiết kiệm và giảm thất thoát nguồn nước sinh hoạt.

Bố trí quy hoạch khu tập kết rác thải hợp lý, an toàn, vệ sinh môi trường. Xây dựng các nhà máy tái chế – xử lý rác thải. Nhằm ứng dụng công nghệ xử lý rác thải tiên tiến, rác thải cần được tổ chức phân loại tại nguồn phát sinh thành 3 loại riêng biệt: Rác thải hữu cơ, rác thải vô cơ có thể tái sử dụng như nhựa, thủy tinh, kim loại… và rác thải độc hại.

Ba loại rác thải trên được vận chuyển đến nhà máy xử lý rác thải và được xử lý theo quy trình hiện đại khép kín: Rác thải hữu cơ để chế biến phân bón hữu cơ, khí sinh học, rác thải vô cơ được sàng lọc để tái chế sử dụng, rác thải độc hại được thu gom chôn lấp đảm bảo vệ sinh môi trường.

4. Quy hoạch không gian, công trình kiến trúc phù hợp điều kiện tự nhiên

Quy hoạch sử dụng đất thiết thực hiệu quả: Tận dụng tối đa nguồn đất phục vụ xây dựng công trình với mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất hợp lý, tránh xây dựng dàn trải lãng phí. Khuyến khích xây dựng công trình tập trung, mật độ cao nhằm tiết kiệm trong đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, quản lý, giao thông đi lại. Tăng cường các khu cây xanh tập trung, thảm thực vật tại những khu đất ít thuận lợi cho xây dựng. Tạo cảnh quan không gian kiến trúc xanh, sạch, đẹp với sự kết nối hài hòa các công trình xây dựng và các khu công viên cây xanh, thảm thực vật, hoa cỏ, sông ngòi, ao hồ. Tôn trọng địa hình, cảnh quan hiện hữu, tránh san lấp làm biến dạng địa hình tự nhiên…

Tạo lập hình khối, không gian kiến trúc mỗi công trình nói riêng và tổ hợp các công trình nói chung phù hợp với địa hình tự nhiên, hướng gió một cách khoa học; một mặt tạo được không gian cảnh quan kiến trúc sinh động, nghệ thuật, mặt khác tạo được một lợi thế lớn trong việc tiết kiệm năng lượng phục vụ thông thoáng, chiếu sáng, điều hòa không khí…

Do đặc điểm địa chất, khí hậu Việt Nam, việc định vị công trình đón gió hướng Đông, Đông – Nam rất thuận lợi cho việc thông thoáng làm mát công trình về mùa hè. Tránh tổ hợp công trình theo xu hướng khép kín sẽ trở cản trở việc đón gió thông thoáng. Các khối công trình lớn nên có sân trời có cổng đón gió hướng Nam, Đông – Nam. Cấu trúc hình khối không gian nên theo hướng đóng – mở liên hoàn tạo sự lưu thông của không khí. Tránh việc hình thành hiệu ứng “Đảo nhiệt”, là hiện tượng không khí một khu vực, một không gian đô thị bị nóng lên bất thường gây ra bởi nhiệt độ cao của mặt đường giao thông, vỉa hè, quảng trường, mặt ngoài công trình… dưới tác động của ánh nắng mặt trời cùng các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, giao thông của con người. Quy hoạch thảm cỏ, hồ nước, cây xanh bóng mát kết hợp với thông gió không gian môi trường đô thị khoa học là biện pháp hữu hiệu giảm thiểu hiệu ứng “Đảo nhiệt”.

5. Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong nghiên cứu lập, quản lý quy hoạch xây dựng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Để giảm thiểu tối đa tác động có hại của biến đổi khí hậu toàn cầu như gió bão, ngập lụt, hạn hán, nước biển dâng, biến đổi hệ sinh thái…; công tác lập, quản lý quy hoạch đô thị cần lồng ghép các nội dung xây dựng thích ứng biến đổi khí hậu như: Lựa chọn cốt san nền khống chế, cốt xây dựng phù hợp, thích ứng với mưa bão, ngập lụt, nước biển dâng. Chọn giải pháp kết cấu, vật liệu, công nghệ xây dựng công trình chịu tác động gió bão, mưa nắng tăng cường. Xây dựng hệ thống dịch vụ y tế thích ứng với sự gia tăng của các loại dịch bệnh, hệ thống dịch vụ phòng ngừa rủi ro cho xã hội và cộng đồng…

Về kiến trúc công trình xây dựng

1. Sử dụng vật liệu trong xây dựng công trình

Tiết kiệm sử dụng vật liệu xây dựng, sử dụng vật liệu tái chế, vật liệu dễ chế tạo, vật liệu được tạo thành tiêu tốn ít năng lượng, vật liệu không nung, vật liệu có nguồn gốc tự nhiên. Tỷ lệ mặt tiền công trình sử dụng cửa kính phải được tính toán hợp lý phục vụ việc lấy ánh sáng, thông thoáng tự nhiên. Không lạm dụng kính nhiều vì sẽ gây hiệu ứng nhà kính làm không khí nóng lên dưới ánh nắng mặt trời và sẽ tốn rất nhiều năng lượng điện để làm mát. Cấu tạo lớp vỏ bọc công trình phải được tính toán thiết kế khoa học phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nắng của mỗi vùng miền trên lãnh thổ Việt Nam. Tiết kiệm năng lượng điện trong điều hòa, thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên.

2. Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, tăng cường sử dụng năng lượng tự nhiên, năng lượng tái tạo, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Tăng cường sử dụng chiếu sáng tự nhiên kết hợp chiếu sáng nhân tạo tiết kiệm điện, có hệ thống điều khiển độ sáng tự động tùy thuộc vào mức độ chiếu sáng tự nhiên. Sử dụng các thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng.

Sử dụng hệ thống điều hòa không khí tiết kiệm năng lượng, điều hòa Inverter.

Sử dụng hệ thang máy, máy bơm, công cụ tiết kiệm điện. Áp dụng các hệ thống kiểm soát thang máy, bình nước nóng, thông gió cơ học thích hợp. Lựa chọn và bố trí số lượng và hệ thống thang máy hợp lý, có hiệu suất năng lượng cao.

Trang bị hệ thống cung cấp năng lượng tự nhiên như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, địa nhiệt… Cần quy hoạch, lắp đặt hệ thống sản xuất điện mặt trời tập trung tại từng khu vực trong đô thị cũng như hệ thống pin mặt trời của từng công trình, cụm công trình. Tại các công trình có thể thay hệ thống mái lợp ngói, tôn bằng mái được phủ các tấm pin mặt trời.

3. Sử dụng thông gió, chiếu sáng tự nhiên, chống nóng, chống mưa cho công trình

Bảo đảm tiện nghi và sức khỏe, chất lượng không khí trong nhà, tiện nghi nhiệt, vi khí hậu, ánh sáng. Các không gian trong nhà cần được thông thoáng tự nhiên. Các khu vực không được bố trí thông thoáng tự nhiên nhất thiết phải được thông thoáng nhân tạo. Tận dụng ánh sáng tự nhiên một cách tối đa để chiếu sáng, kể cả các khu phụ trợ như kho tàng, khu vệ sinh…

Các không gian cần được thông gió xuyên phòng. Hành lang nhà có thể bố trí một bên hay hai bên phụ thuộc công năng và yêu cầu che chắn mưa, nắng. Không nên bố trí các tường ngăn vuông góc với hướng gió chủ đạo. Để tăng cường thông gió tự nhiên trong phòng, chiều cao của cửa sổ nên bằng 0,4-0,5 chiều cao phòng. Việc lựa chọn kích thước, hình dạng, vị trí cửa sổ cần phải cân đối với vấn đề chiếu sáng tự nhiên và yêu cầu chống nóng.

4. Công trình xanh trong không gian xanh

Nhằm tạo lập sự hài hòa giữa môi trường sinh thái tự nhiên và môi trường đô thị, bảo tồn đa dạng sinh học, cần tăng cường phát triển thảm thực vật, hệ thống cây xanh từ công trình tới đường phố, không gian đô thị. Việc trồng cây trên mái và các tầng nhà, sử dụng vườn “treo” trên mặt tiền công trình, cây xanh nội thất… vừa tăng cường cách nhiệt, chống tác động có hại của ánh sáng mặt trời đến công trình, vừa tạo không gian xanh, hữu cơ đem lại bầu không khí trong lành, tươi mát, giàu ô xy.

5. Kết nối, đảm bảo tối đa việc sử dụng chung các tiện ích công cộng đô thị

Trong đầu tư xây dựng các công trình, dự án mới phục vụ công cộng cần mở ra khả năng và điều kiện kết nối các tiện ích, dịch vụ công cộng với cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẵn có nhằm tạo hiệu quả cao nhất cho đầu tư xây dựng và sử dụng các tiện ích công cộng, phục vụ dân cư đô thị trên địa bàn một hay nhiều khu vực đô thị khác nhau. Tránh đầu tư dàn trải theo hướng cục bộ địa phương.

6. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến trong quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây dựng, vận hành khai thác sử dụng công trình, quản lý đô thị

Sử dụng công nghệ thông tin và các công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện của Việt Nam và môi trường đô thị trong việc quản lý từ khâu thiết kế, xây dựng vận hành công trình xây dựng nhằm sử dụng vật liệu, năng lượng tiết kiệm hiệu quả trong đầu tư xây dựng, vận hành khai thác sử dụng công trình, nâng cao chất lượng kỹ thuật, thẩm mỹ công trình, hiệu quả xã hội.

7. Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến trên thế giới về xây dựng công trình tiết kiệm năng lượng

Các công trình khi thiết kế xây dựng phải áp dụng Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam, khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến của thế giới. Đặc biệt, cần áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2013/BXD về “Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả”, trong đó quy định những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình dân dụng (văn phòng, khách sạn, bệnh viện, trường học, thương mại, dịch vụ, chung cư) có tổng diện tích sàn từ 2500m2 trở lên.

Những quy định trong quy chuẩn này được áp dụng cho:

Lớp vỏ công trình, ngoại trừ lớp vỏ của các không gian làm kho chứa hoặc nhà kho không sử dụng điều hòa;

Trang thiết bị trong công trình bao gồm: Hệ thống chiếu sáng nội thất, hệ thống thông gió và điều hòa không khí, thiết bị đun nước nóng, thiết bị quản lý năng lượng, thang máy và thang cuốn…

8. Giáo dục ý thức trách nhiệm cộng đồng, nâng cao dân trí xã hội trong đầu tư xây dựng, vận hành đô thị xanh, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

Xây dựng kế hoạch và các chương trình giáo dục ý thức trách nhiệm chung của cả cộng đồng, nâng cao dân trí xã hội trong việc tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, xây dựng và bảo vệ các không gian xanh; đồng thời hưởng thụ các lợi ích do đô thị xanh, không gian và công trình xanh đem lại. Cần có định hướng giáo dục ý thức cộng đồng từ bậc giáo dục tiểu học cho đến trung học cơ sở, đại học. Việc nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cộng đồng, dân trí xã hội về bảo vệ môi trường xanh, xây dựng đô thị xanh, đô thị sinh thái thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị, các khóa học, các hình thức quảng cáo… sẽ góp phần đáng kể vào mục tiêu lớn của mọi quốc gia là xây dựng các đô thị phát triển bền vững vì lợi ích trước mắt và lâu dài của nhân loại.

Xây dựng đô thị phát triển bền vững là nhu cầu và hướng đi tất yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới với mục tiêu cơ bản là bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài nguyên đất, nước, nguyên vật liệu xây dựng, năng lượng, tận dụng năng lượng thiên nhiên phục vụ tốt nhất nhu cầu của cuộc sống con người.

Nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng các mô hình kiến trúc công trình xanh là một trong những biện pháp cụ thể, tích cực nhằm mục tiêu xây dựng các đô thị phát triển bền vững. Bài viết đã phân tích các hệ thống tiêu chí công trình xanh trên thế giới và Việt Nam, đề xuất các yêu cầu cụ thể về quy hoạch, kiến trúc công trình xanh và xây dựng một số mô hình kiến trúc xanh vì mục tiêu đô thị phát triển bền vững. Bài viết cũng đã mở ra những hướng nghiên cứu chuyên sâu trong quá trình quy hoạch, thiết kế, xây dựng, vận hành công trình trong đầu tư xây dựng, phát triển đô thị bền vững.

Theo Tạp chí Xây dựng & Đô thị

Số 37-2014

BÌNH LUẬN